Bản đồ xác định khoảng cách công nghệ ngành vi sinh Việt Nam [HOT]

Sau 3 năm triển khai, dự án xây dựng bản đồ công nghệ ngành vi sinh Việt Nam do nhóm nghiên cứu của Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ đã hoàn thành, cung cấp hiện trạng năng lực công nghệ vi sinh trong nước. Đây là nguồn dữ liệu quan trọng hỗ trợ xây dựng các chính sách khuyến khích và lộ trình phát triển của các ngành, doanh nghiệp và cơ quan nghiên cứu. Nhiệm vụ của Chương trình đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2020 do Bộ Khoa học và Công nghệ phụ trách.

Theo nhóm nghiên cứu, bản đồ thể hiện những công nghệ vi sinh mà Việt Nam đang sở hữu, khả năng ứng dụng và khoảng cách với thế giới. Từ đó có thể thấy được thế mạnh, đánh giá được năng lực sản xuất của doanh nghiệp, năng lực nghiên cứu của Viện, Trường từ đó đưa ra các ưu tiên phát triển và lộ trình đổi mới công nghệ trong nước.

Các nhóm nhà khoa học, chuyên gia và doanh nghiệp trong các lĩnh vực liên quan có thể sử dụng bản đồ này để nghiên cứu và phát triển. Ngoài ra, bản đồ còn hướng đến các nhà hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển nguồn nhân lực nghiên cứu trong lĩnh vực phù hợp với bối cảnh Việt Nam hiện nay.





Bản đồ xác định khoảng cách công nghệ ngành vi sinh Việt Nam [HOT]

Bản đồ thể hiện năng lực công nghệ vi sinh trong nghiên cứu của Việt Nam so với thế giới. Hình ảnh: Các nhà nghiên cứu.

Trên cơ sở thông tin trên bản đồ, các đơn vị nghiên cứu có thêm cơ sở để xác định phương hướng trọng tâm trong ngắn hạn và dài hạn, nâng cao hiệu quả ứng dụng kết quả công việc vào thực tế sản xuất, hỗ trợ tốt hơn cho sự phát triển của các doanh nghiệp trong nước.

Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành vi sinh và các ngành liên quan, thông tin từ bản đồ này giúp nắm bắt được các xu hướng phát triển của thị trường trong nước cũng như khu vực và thế giới. Doanh nghiệp xác định được thị trường mục tiêu, xây dựng lộ trình phát triển công nghệ và chiến lược sản xuất kinh doanh hiệu quả.

Theo các chuyên gia, dựa trên các số liệu, năng lực công nghệ vi sinh của Việt Nam không thấp so với thế giới và đã làm chủ được các công nghệ nền. Khoảng cách này thể hiện ở năng lực của 4 nhóm chính, gồm: công nghệ nhân giống (66,04%), công nghệ bảo quản giống (90%), công nghệ lên men (66,06%), công nghệ thu hồi và tạo ra sản phẩm (78,3%). Đặc biệt, các công nghệ bảo quản giống ở Việt Nam đạt chất lượng hàng đầu thế giới, có những công nghệ đã được nghiên cứu và sẵn sàng ứng dụng (như công nghệ sắc ký, công nghệ kết tủa).

Công nghệ vi sinh là một ngành thuộc lĩnh vực công nghệ sinh học, được phát triển với mục tiêu trở thành ngành kinh tế – kỹ thuật mũi nhọn của Việt Nam, được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22 tháng 01 năm 2008. Công nghệ này đang hỗ trợ thay đổi quy trình sản xuất từ ​​công nghệ truyền thống sang công nghệ cao, sạch và thân thiện với môi trường, phục vụ phát triển bền vững.

Trong lĩnh vực y tế, việc sản xuất chế phẩm sinh học, bộ xét nghiệm, vắc xin cho người và thú y, thuốc kháng sinh và vật liệu sinh học đều dựa trên năng lực của công nghệ vi sinh. Sự kết hợp giữa công nghệ sinh học tạo ra nhiều loại kháng thể đơn dòng hỗ trợ chẩn đoán bệnh và phát triển thuốc tại Việt Nam.

Trong lĩnh vực môi trường, việc xử lý chất thải rắn, nước thải hoặc cải tạo thảm thực vật, đất bị ô nhiễm, dầu tràn được cải thiện bằng công nghệ sinh học. Tuy nhiên, do chưa tập trung nguồn lực, đầu tư đồng bộ (một phần do chi phí đầu tư cao trong khi dung lượng thị trường chưa đủ lớn) nên nhiều công nghệ vi sinh tiên tiến có độ chính xác cao, hiệu suất cao, quy mô lớn vẫn chưa sẵn sàng trong đại diện nhóm nghiên cứu cho biết.





Bản đồ xác định các nhóm công nghệ ưu tiên phát triển.  Ảnh: Nhóm nghiên cứu.

Bản đồ xác định các nhóm công nghệ ưu tiên phát triển. Hình ảnh: Các nhà nghiên cứu.

Theo đó, các nhóm công nghệ ưu tiên phát triển được xác định trong giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2040, bao gồm công nghệ phân lập sử dụng metagenomics, (kết hợp kỹ thuật sinh học phân tử và tin sinh học trong nhân giống vi sinh vật), công nghệ chỉnh sửa gen, công nghệ vi nang, quy mô lớn công nghệ lên men. Đồng thời ứng dụng công nghệ 4.0 trong việc kiểm soát, kiểm soát quá trình lên men liên tục và tăng tính đồng bộ.

Từ những kết quả này, một số định hướng phát triển công nghệ vi sinh trong thời gian tới đã được xác định và đề xuất dựa trên 3 nhóm chính (công nghệ, hạ tầng và ứng dụng) và 3 cấp (quốc gia, ngành, v.v.). / lĩnh vực và doanh nghiệp). Những định hướng này góp phần quan trọng trong việc xây dựng chiến lược phát triển CNSH trong thời gian tới, đồng thời là cơ sở để xây dựng đơn đặt hàng cho các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ của Công ty. viện nghiên cứu, trường đại học và doanh nghiệp.

Độc giả muốn biết thêm thông tin chi tiết về nghiên cứu, liên hệ với Văn phòng các Chương trình Khoa học và Công nghệ Quốc gia tại website: http://vpctqg.gov.vn.

Nguyễn Xuân